Hồ Chí Minh An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bạc Liêu Bến Tre Bình Dương Bình Phước Bình Thuận Cà Mau Cần Thơ Đắk Lắk Đắk Nông Đồng Nai Đồng Tháp Hậu Giang Khánh Hòa Kiên Giang Lâm Đồng Long An Ninh Thuận Sóc Trăng Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long


*

*

Zidocin DHG hộp 20 viên kháng sinh điều trị nhiễm trùng răng miệng


Thành phần: Hoạt chất: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazol 125mg.Tá dược: Tinh bột sắn, avicel, talc, magnesi stearat, sodium starch glycolat, ludipress, natri laurylsultat, PVP K30, PVA, HPMC, kollidon VA 64, titan dioxyd, màu eurolake ponceau vừa đủ 1 viên

Công dụng: Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.


Thành phần

Hoạt chất: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazol 125mg.

Bạn đang xem: Zidocin dhg là thuốc gì

Tá dược: Tinh bột sắn, avicel, talc, magnesi stearat, sodium starch glycolat, ludipress, natri laurylsultat, PVP K30, PVA, HPMC, kollidon VA 64, titan dioxyd, màu eurolake ponceau vừa đủ 1 viên


Công dụng (Chỉ định)

Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.


Liều dùng

Người lớn: 4 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Trong trường hợp nặng có thể dùng 8 viên/ngày.

Trẻ em từ 10 - 15 tuổi: 3 viên/ngày.

Trẻ em từ 6 - 10 tuổi: 2 viên/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.


Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn cảm với spiramycin hoặc metronidazol. Trẻ dưới 6 tuổi.


Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan. Không được uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Nên kiểm tra công thức máu khi điều trị lâu dài.


Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay.

Những tác dụng phụ liên quan tới metronidazol như: Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng, giảm bạch cầu vừa phải, nước tiểu sẫm màu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Tương tác với các thuốc khác

Đối với spiramycin: Dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ Charismatic Là Gì ? Charismatic Là Gì, Nghĩa Của Từ Charismatic

Đối với metronidazol: Tăng tác dụng thuốc chống đông (warfarin) và thuốc giãn cơ không khử cực (vecuronium). Dùng chung với rượu gây phản ứng kiểu disulfiram. Làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh. Phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol.