I. MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG

1. Phạm vi áp dụng

Văn bản này hướng dẫn các đơn vị đào tạo sau đại học và Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN thực hiện công tác tuyển sinh sau đại học (TSSĐH) năm 2022 đối với các chương trình đào tạo (CTĐT) do ĐHQGHN cấp bằng.

Bạn đang xem: Tuyển sinh 248

Việc xét tuyển người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào học tại ĐHQGHN được thực hiện theo quy định riêng.

2. Thời gian tuyển sinh

a) Năm 2022, ĐHQGHN tổ chức hai đợt tuyển sinh sau đại học:

Đối với các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ tuyển sinh theo phương thức xét tuyển và các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ: các đơn vị có thể chủ động thời gian tổ chức tuyển sinh nhưng không muộn hơn mốc thời gian thông báo kết quả thi và báo cáo ĐHQGHN trước thời điểm tổ chức xét tuyển ít nhất một tuần; nội dung báo cáo gồm thời gian, địa điểm, phương thức tổ chức, danh sách thí sinh xét tuyển/đánh giá hồ sơ chuyên môn và các nội dung cần lưu ý khác.

Lịch tuyển sinh chi tiết 

Đợt 1


Trình độ

Công việc

Thời gian

Thạc sĩ

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản/ bài thi Đánh giá năng lực (ĐGNL)

Thi môn Cơ sở

Riêng Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN thực hiên theo tuyển sinh như sau: 


Trình độ

Công việc

Thời gian

Thạc sĩ

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản

Thi môn Cơ sở (phần Đọc hiểu, từ vựng, ngữ pháp và viết luận)

Thi môn Cơ sở (phần Phỏng vấn)


Đợt 2


Trình độ

Công việc

Thời gian

Thạc sĩ

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản/ bài thi ĐGNL

Thi môn Cơ sở

 

Riêng Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN thực hiên theo tuyển sinh như sau: 


Trình độ

Công việc

Thời gian

Thạc sĩ

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản

Thi môn Cơ sở (phần Đọc hiểu, từ vựng, ngữ pháp và viết luận)

Thi môn Cơ sở (phần Phỏng vấn)


b) Riêng Trường Đại học Việt Nhật: tất cả các mốc thời gian tuyển sinh thực hiện theo phương án tuyển sinh do Giám đốc ĐHQGHN phê duyệt.

3, Ban chỉ đạo tuyển sinh và Hội đồng Tuyển sinh 

Giám đốc ĐHQGHN quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh năm 2022 của ĐHQGHN (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo, ĐHQGHN là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của ĐHQGHN về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh theo các quy định hiện hành về tuyển sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ của ĐHQGHN.

Chủ tịch HĐTS SĐH chịu trách nhiệm về tất cả các khâu liên quan đến công tác TSSĐH của đơn vị mình (thu nhận, xử lí hồ sơ đăng ký dự thi, tổ chức thi, tổ chức chấm thi...). ĐHQGHN sẽ tổ chức kiểm tra (xác suất) các quy trình trong quá trình thực hiện công tác tuyển sinh của các HĐTS SĐH và tổ chức hậu kiểm sau khi các đơn vị triệu tập thí sinh trúng tuyển.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

ĐHQGHN phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ năm 2022 cho các đơn vị.

Trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh được ĐHQGHN phê duyệt, thủ trưởng các đơn vị đào tạo SĐH phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh thạc sĩ cho từng ngành/nhóm chuyên ngành/chuyên ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo ĐHQGHN trước khi thông báo tuyển sinh; đồng thời đề xuất phương án phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh tiến sĩ cho từng ngành/chuyên ngành đào tạo trình ĐHQGHN phê duyệt.

II. TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

a) Yêu cầu đối với người dự tuyển:

- Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ Khá trở lên hoặc có công bố khoa học (sách, giáo trình, bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc các báo cáo đăng trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành) liên quan đến lĩnh vực học tập, nghiên cứu;

- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ của CTĐT (lưu ý các khóa đào tạo thạc sĩ tuyển sinh từ năm 2022 có chuẩn đầu ra đối với trình độ ngoại ngữ đạt từ Bậc 4 trở lên hoặc tương đương theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam);

- Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo, ĐHQGHN ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

b) Ngành phù hợp là ngành đào tạo trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp CTĐT thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của CTĐT thạc sĩ; Các đơn vị căn cứ CTĐT thạc sĩ quy định cụ thể những trường hợp phải hoàn thành bổ sung kiến thức trước khi công nhận học viên. Đối với các ngành quản trị và quản lí, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản trị, quản lí.

c) Ứng viên đáp ứng yêu cầu về năng lực ngoại ngữ của chương trình dự tuyển được minh chứng bằng một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, ngành sư phạm ngôn ngữ nước ngoài hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành được thực hiện bằng ngôn ngữ nước ngoài;

- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 2 năm có chuẩn đầu ra về ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu về năng lực ngoại ngữ để dự tuyển CTĐT thạc sĩ và thí sinh đã có chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng chuẩn đầu ra trước khi tốt nghiệp CTĐT trình độ đại học;

 - Một trong các chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và được ĐHQGHN công nhận (phụ lục 1 và phụ lục 2), còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

d) Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương) trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có) trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo.

e) Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, người dự tuyển phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ giảng dạy của chương trình đào tạo, khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây:

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ hoặc ngành sư phạm ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

+ Một trong các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong giảng dạy do chương trình đào tạo quy định, đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trước khi được công nhận học viên và đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trước khi học các học phần chuyên môn. Các chứng chỉ ngoại ngữ tương đương phải được ĐHQGHN công nhận (phụ lục 1 và phụ lục 2) và còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ.

2. Phương thức tuyển sinh

Các phương thức tuyển sinh thạc sĩ gồm:

Xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng dựa trên hồ sơ của thí sinh, bao gồm: loại chương trình đào tạo, kết quả học tập trình độ đại học, năng lực ngoại ngữ (theo yêu cầu của CTĐT) và năng lực nghiên cứu khoa học (nếu có);

Xét tuyển: xét tuyển dựa trên kết quả học tập trình độ đại học, năng lực ngoại ngữ (theo yêu cầu của CTĐT), kết quả phỏng vấn; có thể đánh giá thêm về năng lực tính toán và viết luận thông qua các bài thi bổ sung (nếu có).

Thi tuyển theo phương thức thi truyền thống kết hợp sử dụng bài thi ĐGNL.

Tuyển sinh theo phương thức truyền thống đối với các chuyên ngành còn lại.

Các HĐTS tuyển sinh theo phương thức xét tuyển xây dựng phương án tuyển sinh chi tiết, báo cáo ĐHQGHN phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh.

3. Môn tuyển sinh 

ĐHQGHN sử dụng các môn thi, đề cương môn thi tuyển sinh trình độ thạc sĩ đã áp dụng trong năm 2021. Giám đốc ĐHQGHN ủy quyền cho thủ trưởng đơn vị đào tạo thẩm định, quyết định ban hành đề cương chi tiết các môn thi TSSĐH của đơn vị vào báo cáo ĐHQGHN trước khi thông báo tuyển sinh. Việc thay đổi môn thi TSSĐH (đổi từ môn thi này sang môn thi khác) phải được ĐHQGHN phê duyệt trước khi thực hiện.

 Các môn thi tuyển sinh thạc sĩ gồm: môn cơ bản và môn cơ sở.

Môn cơ sở là môn chủ chốt của ngành, chuyên ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một học phần hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số học phần của trình độ đại học;

Đối với các chuyên ngành tuyển sinh theo phương thức ĐGNL, môn thi cơ bản được thay thế bằng bài thi ĐGNL.

Đối với các chuyên ngành tuyển sinh theo phương thức xét tuyển: Môn thi cơ bản và cơ sở được thay thế bằng kết quả đánh giá hồ sơ và bài phỏng vấn. Một số chương trình có thêm bài kiểm tra một số năng lực cần thiết của thí sinh (năng lực viết luận, năng lực toán… tùy theo từng CTĐT).

4. Bổ sung kiến thức

Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng hoặc các đơn vị đào tạo được ĐHQGHN cho phép thực hiện.

Lịch tổ chức bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.

Việc tổ chức đào tạo các học phần bổ sung kiến thức phải đảm bảo có thời lượng tương đương và thời gian đào tạo không ít hơn một nửa so với việc tổ chức đào tạo trong chương trình đại học chính quy.

Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học.

Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức phải được nộp muộn nhất trước khi công nhận học viên.

5. Đối tượng và chính sách ưu tiên

Đối tượng ưu tiên

Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 (theo bảng phân chia khu vực tuyển sinh THPT quốc gia hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác, quyết định tuyển dụng hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1; Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;Con liệt sĩ;Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

Mức ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi ĐGNL. Không áp dụng chính sách ưu tiên đối với các chuyên ngành tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.

6. Công tác truyền thông và tư vấn

Thông báo tuyển sinh được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo và website của ĐHQGHN ít nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển.

Nội dung thông báo tuyển sinh gồm:

- Đối tượng và điều kiện dự tuyển;

- Chỉ tiêu tuyển sinh theo CTĐT, hình thức đào tạo, hình thức tuyển sinh (xét tuyển thẳng, xét tuyển, thi tuyển);

- Danh mục ngành phù hợp của từng CTĐT và quy định những trường hợp phải học bổ sung kiến thức, danh mục các học phần học bổ sung kiến thức;

- Hồ sơ dự tuyển;

- Cách thức đăng ký dự tuyển;

- Kế hoạch (thời gian đăng ký dự tuyển, thời gian thi, thời gian công bố kết quả thi và xét tuyển, thời gian nhập học và khai giảng) và phương thức tuyển sinh;

- Học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản thu khác theo lộ trình từng năm học, cả khóa học; phương thức nộp lệ phí tuyển sinh;

- Thông tin liên hệ, tư vấn tuyển sinh và các thông tin cần thiết khác.

Các HĐTS SĐH có trách nhiệm đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tư vấn về tuyển sinh sau đại học, có phương án kết hợp với hoạt động truyền thông trong tuyển sinh đại học chính quy.

7. Đăng ký dự thi và xử lý thông tin đăng ký dự thi 

Đăng ký dự tuyển được thực hiện trên phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN. Thời gian đăng ký của thí sinh được mở liên tục trong cả năm và được khóa lại theo từng đợt từ thời điểm chuẩn bị cho công tác tổ chức thi.

Nhiệm vụ của thí sinh:

Thời gian đăng ký:

Thí sinh dự tuyển theo diện xét tuyển hoặc xét tuyển thẳng ngoài việc đăng ký trực tuyến còn phải nộp đầy đủ hồ sơ tại HĐTS trong thời gian đăng ký dự tuyển.

Nộp lệ phí tuyển sinh vào tài khoản của đơn vị hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại đơn vị.

Nhiệm vụ của HĐTS SĐH các đơn vị:

Cập nhật thông tin tuyển sinh (chỉ tiêu, môn thi tuyển sinh) của đơn vị lên phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN (các chuyên ngành xét tuyển chỉ cập nhập chỉ tiêu tuyển sinh).

Xử lí thông tin thí sinh đăng ký dự thi và thông báo cho thí sinh về tình trạng hồ sơ (hợp lệ/không hợp lệ/cần bổ sung kiến thức hay không, danh mục các học phần bổ sung kiến thức…) trong thời hạn tối đa 2 ngày làm việc tính từ thời điểm thí sinh đăng ký dự thi thành công.

Kịp thời báo cáo cho Ban Chỉ đạo tuyển sinh những vấn đề phát sinh trong quá trình thu nhận và xử lí hồ sơ đăng ký dự thi.

8. Tổ chức xét tuyển thẳng

a) Điều kiện xét tuyển thẳng: các thí sinh đăng ký dự tuyển đào tạo thạc sĩ tại ĐHQGHN được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Về bằng tốt nghiệp trình độ đại học: đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

+ Tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng hạng Khá trở lên trong thời hạn 12 tháng (tính đến thời điểm nộp hồ sơ) thuộc các CTĐT sau đây của ĐHQGHN: tài năng, tiên tiến, chuẩn quốc tế, chất lượng cao (được nhà nước đầu tư), các CTĐT đã được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định quốc tế có uy tín (AUN-QA, ABET...) hoặc các tổ chức kiểm định của Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận (đối với khóa tuyển sinh còn trong thời hạn) (danh sách các CTĐT xem tại Phụ lục 3);

+ Tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng hạng Giỏi trở lên trong thời hạn 12 tháng (tính đến thời điểm nộp hồ sơ) các CTĐT chuẩn, chất lượng cao theo Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT của ĐHQGHN;

+ Tốt nghiệp một số ngành đại học chính quy ngành phù hợp hạng Giỏi trở lên trong thời hạn 12 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ). Các đơn vị đào tạo đề xuất danh mục các ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo xét tuyển thẳng đề nghị ĐHQGHN phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh tối thiểu 2 tuần.

Điểm thưởng về thành tích nghiên cứu khoa học (xem quy định tại điểm b của mục này) có thể được cộng thêm vào điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa của thí sinh để xét tuyển thẳng.

- Có năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, được minh chứng bằng một trong các văn bằng, chứng chỉ (quy định tại điểm c, mục 1, phần II của Hướng dẫn này) tại thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.

- Các yêu cầu khác đối với từng CTĐT theo yêu cầu của đơn vị đào tạo.

b) Quy định về mức điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học:

- Đối với công trình nghiên cứu khoa học sinh viên:

+ Đạt giải thưởng cấp ĐHQGHN hoặc cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: giải nhất: 0.2 điểm, giải nhì 0.15 điểm, giải ba 0.1 điểm, giải khuyến khích 0.07 điểm.

+ Đạt giải thưởng cấp trường hoặc cấp khoa trực thuộc: giải nhất 0.1 điểm, giải nhì 0.07 điểm, giải ba 0.05 điểm.

- Đối với bài báo khoa học đăng ở tạp chí ISI: 0.3 điểm; bài báo đăng trên tạp chí Scopus/quốc tế khác: 0.2 điểm; bài báo đăng trên kỷ yếu Hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc tế/quốc gia: 0.15 điểm;

- Sinh viên có nhiều thành tích thì được tích lũy điểm thưởng nhưng không quá 0.5 điểm.

d) Chỉ tiêu xét tuyển thẳng: do đơn vị đào tạo quyết định nhưng không vượt quá chỉ tiêu được phân bổ cho mỗi chuyên ngành (được công bố cụ thể trong thông báo tuyển sinh của đơn vị).

e) Nguyên tắc xét tuyển thẳng: xét đúng các đối tượng đã quy định tại điểm a) của mục này, xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

f) Lệ phí xét tuyển thẳng: thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng nộp lệ phí như thí sinh đăng ký dự tuyển thông thường.

g) Các đơn vị đào tạo xây dựng quy trình, tiêu chí xét tuyển thẳng đối với từng CTĐT, báo cáo ĐHQGHN trước khi thực hiện.

9. Tổ chức phỏng vấn và đánh giá hồ sơ thi sinh ( đối với các chuyên ngành tuyển sinh theo phương thức xét tuyển) 

Các chuyên ngành đã được phê duyệt phương án xét tuyển trước thời điểm ban hành văn bản này tiếp tục áp dụng các quy định về thang điểm, tiêu chí đánh giá và biểu mẫu xét tuyển đã được phê duyệt. Các chuyên ngành mới đề xuất tuyển sinh theo phương thức xét tuyển trong năm 2022 sẽ được Giám đốc ĐHQGHN phê duyệt bằng văn bản riêng.

HĐTS SĐH các đơn vị thành lập các tiểu ban phỏng vấn và đánh giá hồ sơ thí sinh đối với các chuyên ngành tuyển sinh theo phương thức xét tuyển. Thành phần tiểu ban gồm: trưởng tiểu ban, thư kí và các ủy viên. Số thành viên của tiểu ban do Chủ tịch HĐTS SĐH quyết định dựa trên số thí sinh đăng ký dự thi và số bàn phỏng vấn dự kiến. Mỗi bàn phỏng vấn có tối thiểu 3 thành viên.

Đối với CTĐT có yêu cầu thí sinh làm bài kiểm tra/viết luận, việc chấm các bài kiểm tra/viết luận được thực hiện bởi thành viên của tiểu ban phỏng vấn và đánh giá hồ sơ thí sinh. Chủ tịch HĐTS SĐH ban hành quy trình chấm bài kiểm tra/viết luận, báo cáo ĐHQGHN và phổ biến cho các cá nhân liên quan thực hiện.

10. Làm đề thi, in sao đề thi và trực đề thi 

Các HĐTS SĐH tổ chức thi có nhiệm vụ tổ chức ra đề, in sao đề thi của các môn thi của đơn vị mình phụ trách. Các nhiệm vụ cụ thể gồm:

Thành lập các tiểu ban ra đề thi và tiểu ban in sao đề thi.

Gửi văn bản quy định/hướng dẫn ra đề thi, đề cương môn thi tới thành viên các Tiểu ban đề thi để thực hiện công tác làm đề thi. Các tiểu ban ra đề thi và tiểu ban in sao đề thi có trách nhiệm bảo mật đề thi cho đến hết thời gian làm bài thi.

Tổ chức làm đề thi cho các môn thi của khối thi do mình phụ trách.

Tổ chức làm đề thi cho các môn thi thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình nhưng được tổ chức thi tại các khối thi khác.

Tổ chức in sao đề thi và đóng gói các túi đề thi, túi đề dự trữ cho từng phòng thi.

Cử cán bộ trực đề thi trong các buổi thi.

Các HĐTS SĐH tổ chức thi cần trao đổi thống nhất kế hoạch cụ thể về công tác ra đề thi, in sao đề thi, đóng gói các túi đề thi, bàn giao đề thi, công tác chấm thi nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ tổ chức thi của khối thi do đơn vị mình phụ trách.  

Tiểu ban đề thi có nhiệm vụ ra đề thi, tiểu ban in sao đề thi có nhiệm vụ in sao và đóng gói đề thi cho các môn thi đã được phân công theo đúng quy định. Việc ra đề thi được thực hiện theo từng đợt thi. Mỗi đợt thi, Tiểu ban đề thi ra 03 đề thi và nộp cho HĐTS SĐH theo thời gian quy định.

11. Tổ chức thi

Các HĐTS SĐH tổ chức thi có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn coi thi, tổ chức tập huấn cho cán bộ coi thi và tổ chức coi thi theo Quy chế tạm thời về công tác TSSĐH ở ĐHQGHN.

TTKT ĐHQGHN có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn coi thi môn thi ĐGNL phù hợp với các quy định hiện hành; phối hợp với các HĐTS SĐH tổ chức tập huấn cho cán bộ coi thi ĐGNL

Các HĐTS SĐH tuyển sinh theo phương thức xét tuyển có trách nhiệm báo cáo Ban chỉ đạo (qua thư kí) trước ít nhất 3 ngày làm việc thông tin về thời gian, địa điểm tổ chức phỏng vấn, kiểm tra (nếu có), danh sách tiểu ban phỏng vấn và danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển để Ban Chỉ đạo cử người giám sát trong trường hợp cần thiết. Các buổi phỏng vấn phải được ghi âm và các bài kiểm tra (nếu có) phải được lưu trữ theo chế độ lưu trữ bài thi tuyển sinh sau đại học.

Khu vực thi phải được bố trí đảm bảo trật tự, an toàn, yên tĩnh; phải đảm bảo tối thiểu 2 giám thị/ tối đa 30 thí sinh/ 1 phòng thi.

Với mỗi phòng thi phỏng vấn phải có một phòng chờ cho thí sinh. Trong phòng phỏng vấn mỗi bàn phỏng vấn đặt cách nhau tối thiểu 3m.

Một số lưu ý trong việc tổ chức thi bài thi ĐGNL:

Bài thi ĐGNL gồm 2 phần: phần viết luận và phần trắc nghiệm. Thí sinh làm bài thi Phần viết luận trên giấy thi thông thường, phần trắc nghiệm trên Phiếu trả lời trắc nghiệm.

Cán bộ coi thi thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định tương ứng với hai phần thi viết luận và trắc nghiệm.

Thời gian làm bài là 150 phút (không kể thời gian phát đề và thu bài), trong đó phần viết luận là 50 phút, phần trắc nghiệm là 100 phút; phần viết luận thực hiện trước, phần trắc nghiệm thực hiện sau.

Sau khi hoàn thành phần viết luận, thí sinh nộp bài tại chỗ cho giám thị và tiếp tục thực hiện phần thi trắc nghiệm. Các mốc thời gian chính trong buổi thi được thực hiện theo phần (h) của mục này. Các HĐTS SĐH chủ động đề xuất phương án sử dụng hiệu lệnh phù hợp khi kết thúc thời gian làm bài phần viết luận và bắt đầu thời gian làm bài phần trắc nghiệm.

Kết thúc thời gian làm bài, thí sinh phải kí vào 2 danh sách riêng: danh sách thu bài phần viết luận và danh sách thu bài phần trắc nghiệm (mỗi danh sách được lập thành 2 bản).

Cán bộ coi thi có trách nhiệm thu lại toàn bộ đề thi đã phát ra trong buổi thi. Bài thi của mỗi phòng thi được đóng gói thành 2 túi riêng: 1 túi đựng bài thi phần viết luận, 1 túi đựng bài thi phần trắc nghiệm.

h, Thời gian thực hiện các công việc chính trong các buổi thi 

            Sáng ngày thi thứ nhất:

                                    06 h 45:            Tập trung thí sinh, phổ biến thủ tục, quy chế thi; phát thẻ dự thi

                                    07 h 50:            Bóc đề thi và phát đề thi cho thí sinh

                                    08 h 00:            Làm bài

                                    11 h 00:            Thu bài

            Chiều ngày thi thứ nhất:         

                                    13 h 30:            Gọi thí sinh vào phòng thi

                                    13 h 50:            Bóc đề thi và phát đề thi cho thí sinh

                                    14 h 00:            Làm bài

                                    17 h 00:            Thu bài

            Các trường hợp riêng:

Tập trung và thi bài thi ĐGNL (sáng ngày thi thứ nhất, đối với các chuyên ngành thi theo phương thức ĐGNL):

                        06 h 45:            Tập trung thí sinh, phổ biến thủ tục, quy chế thi; phát thẻ dự thi; phát giấy thi và giấy nháp; hướng dẫn cách thức làm bài cho thí sinh

                        07 h 50:            Bóc đề thi, phát phiếu làm bài và đề thi phần viết luận cho thí sinh

                        08 h 00:            Làm bài phần viết luận

                        08 h 50:            Thu bài và đề thi phần viết luận

                        09 h 00:            Phát Phiếu trả lời trắc nghiệm và đề thi phần trắc nghiệm cho thí sinh

                        09 h 10:            Làm bài phần trắc nghiệm

                        10 h 50:            Thu Phiếu trả lời trắc nghiệm và đề thi phần trắc nghiệm

Tập trung và thi môn Cơ bản của Trường ĐHNN (sáng ngày thi thứ nhất):

                        06 h 45:            Tập trung thí sinh, phổ biến thủ tục, quy chế thi; phát thẻ dự thi

                        07 h 50:            Bóc đề thi và phát đề thi cho thí sinh

                        08 h 00:            Làm bài

                        10 h 00:            Thu bài

Môn thi cơ sở của Trường ĐHNN (chiều ngày thi thứ nhất và sáng ngày thi thứ hai):

Phần Đọc hiểu, từ vựng, ngữ pháp và Viết luận (chiều ngày thi thứ nhất):

                        13 h 30:            Gọi thí sinh vào phòng thi

                        13 h 50:            Bóc đề thi và phát đề thi Đọc hiểu, từ vựng, ngữ pháp cho thí sinh

                        14 h 00:            Làm bài phần Đọc hiểu, từ vựng, ngữ pháp

                        14 h 50:            Thu bài Đọc hiểu, từ vựng, ngữ pháp

                        14 h 55:            Bóc đề thi và phát đề thi Viết luận cho thí sinh

                        15 h 00:            Làm bài phần Viết luận

                        15 h 40:            Thu bài Viết luận

Phần Phỏng vấn (chiều ngày thi thứ hai): Thí sinh có mặt tại phòng thi lúc 13h00, kết thúc khi phỏng vấn hết thí sinh.

Một số lưu ý với các HĐTS SĐH

Trong mỗi buổi thi, biên bản bàn giao đề thi, bàn giao bài thi đều phải có chữ kí của những cán bộ được giao nhiệm vụ tương ứng của các HĐTS (biên bản bàn giao bài thi của cán bộ coi thi cho trưởng điểm thi, trưởng điểm thi cho chủ tịch HĐTS, của chủ tịch HĐTS cho Trưởng ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh …).

Trong mỗi buổi thi, Chủ tịch HĐTS SĐH có báo cáo nhanh (muộn nhất 30 phút kể từ thời gian bắt đầu giờ làm bài của thí sinh) và cuối mỗi buổi thi có báo cáo tổng hợp tình hình thi (bao gồm các thông tin về số thí sinh có mặt, vắng mặt, số trường hợp vi phạm quy chế thi...) cho Ban chỉ đạo tuyển sinh qua số điện thoại thường trực của Ban chỉ đạo hoặc số điện thoại của Thư kí Ban chỉ đạo.

Đối với các chuyên ngành tuyển sinh theo phương thức xét tuyển, cuối mỗi buổi thi Chủ tịch HĐTS SĐH báo cáo tổng hợp tình hình thi (bao gồm các thông tin về số thí sinh có mặt, vắng mặt, số trường hợp vi phạm quy chế thi...) cho Ban chỉ đạo tuyển sinh qua số điện thoại thường trực của Ban chỉ đạo hoặc số điện thoại của Thư kí Ban chỉ đạo.

Một số thông tin phải được thực hiện thống nhất tại tất cả các HĐTS SĐH:

Sơ đồ địa điểm thi: In trên giấy khổ A0, bao gồm sơ đồ phòng thi, phòng thường trực của HĐTS. Sơ đồ này phải được thiết kế rõ ràng, đặt tại vị trí dễ thấy.

Bảng hiệu lệnh: In trên giấy khổ A0 và được dán ở trên bảng cạnh sơ đồ địa điểm thi.

Phương án bốc thăm giám thị cho từng buổi thi: được trình bày trên giấy khổ A0 và dán trên bảng trong phòng thường trực của Hội đồng tuyển sinh.

BẢNG PHÂN CÔNG CÁN BỘ COI THI

STT

Họ và tên

Phòng thi buổi tập trung

Phòng thi buổi 1

Phòng thi buổi …

1

 

 

 

 

Danh sách thí sinh dự thi: in trên giấy khổ A4, được đóng dấu treo ở góc trên bên trái và dán ở cửa mỗi phòng thi tương ứng.

Các quy định thí sinh phải tuân thủ khi vào phòng thi được in trên giấy khổ A4 và dán ở cửa mỗi phòng thi.

Thông tin về môn thi: bao gồm tên môn thi, thời gian bắt đầu làm bài, thời gian thu bài, số trang của đề thi được viết trên bảng trong mỗi phòng thi.

12. Tổ chức chấm thi

Các HĐTS SĐH tổ chức thi có nhiệm vụ:

Thành lập Ban làm phách và đánh số phách (theo hướng dẫn tại Phụ lục 4).

Bàn giao bài thi đã làm phách (trừ bài thi trắc nghiệm) của những môn thi không do mình chịu trách nhiệm ra đề thi và chấm thi cho HĐTS SĐH chịu trách nhiệm ra đề thi và chấm thi. Việc bàn giao bài thi phải có biên bản giao nhận giữa các bên liên quan (biên bản mở kho lưu trữ bài thi, biên bản bàn giao bài thi giữa chủ tịch các HĐTS có nhiệm vụ coi thi và chủ tịch HĐTS có nhiệm vụ chấm thi, giữa chủ tịch HĐTS và trưởng tiểu ban chấm thi…).

Phổ biến văn bản Hướng dẫn công tác chấm thi đến thành viên các Tiểu ban chấm thi trước khi triển khai công tác chấm thi.

Tổ chức chấm thi cho các môn thi do mình chịu trách nhiệm ra đề thi và chấm thi theo đúng các quy định hiện hành về công tác chấm thi; xem xét phương án kỷ luật (tùy theo mức độ) đối với những cán bộ chấm thi có bài thi bị sai lệnh từ 2 điểm trở lên hoặc có bài thi bị sai điểm dẫn đến thay đổi kết quả xét tuyển từ đỗ thành trượt (hoặc ngược lại). Việc giao nhận bài thi cho các Ban chấm thi phải có các biên bản bàn giao giữa các cán bộ có liên quan (Chủ tịch HĐTS hoặc Trưởng ban Thư ký với Trưởng ban Chấm thi hoặc Trưởng tiểu ban Chấm thi). 

Chấm kiểm tra: đối với các môn thi có từ 100 bài thi trở lên. Số lượng bài thi chấm kiểm tra tối thiểu 5% số bài thi của môn đó. Cán bộ chấm kiểm tra thuộc Ban Chấm thi và độc lập với cán bộ chấm thi vòng 1 và vòng 2.

TTKT ĐHQGHN chịu trách nhiệm làm đầu mối tổ chức chấm thi bài thi ĐGNL (cả phần trắc nghiệm và phần viết luận) và gửi kết quả chấm thi về các HĐTS theo lịch trình chung. Phần trắc nghiệm được chấm bằng máy với phần mềm chuyên dụng. Phần viết luận được tổ chức chấm như quy định đối với các bài thi tự luận. Tham gia chấm thi phần viết luận phải có cán bộ của các đơn vị: Trường ĐHKHTN và Trường ĐHCN (đối với đề thi khối KHTN&CN), Trường ĐHKHXHNV (đối với đề thi khối KHXHNV).

Thời gian tổ chức chấm thi:

Trong suốt thời gian chấm thi, túi bài thi (ngoài thời gian giao cho Tiểu ban Chấm thi), các phách bài thi, mã đánh phách vòng 1, vòng 2 đều phải được niêm phong trong các hòm sắt riêng và được đặt tại kho bài có sự quản lí giám sát của trưởng ban chấm thi, thanh tra và bảo vệ. Mọi hoạt động mở kho trong thời gian này phải được sự chứng kiến của 3 thành phần trên.

Tuỳ theo số lượng bài thi của mỗi môn thi, các HĐTS SĐH tổ chức thi quyết định số lượng thành viên của các Tiểu ban chấm thi cho phù hợp để bảo đảm tiến độ.

13. Tổ chức thi trắc nghiệm

Công tác ra đề thi và in sao đề thi

Đề thi trắc nghiệm phải đảm bảo mỗi đề thi có 5 mã đề. Công tác ra đề thi được thực hiện theo quy trình sau:

- Thành viên Ban đề thi rút câu hỏi trắc nghiệm từ ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm.

- Trưởng tiểu ban ra đề thi phân công các thành viên trong tổ ra đề, thẩm định từng câu trắc nghiệm theo đúng yêu cầu về nội dung đề thi và đáp án.

- Tiểu ban ra đề làm việc chung, lần lượt chỉnh sửa từng câu trắc nghiệm trong đề thi dự kiến.

- Sau khi chỉnh sửa lần cuối Trưởng tiểu ban ra đề thi kí tên vào đề thi, đáp án và giao cho Trưởng ban đề thi.

- Trưởng ban đề thi niêm phong đáp án và chuyển đề cho bộ phận trộn đề.

- Cán bộ Ban đề thi thực hiện khâu trộn đề thi thành nhiều phiên bản khác nhau.

- Tổ ra đề rà soát từng phiên bản đề thi, đáp án và kí tên vào từng phiên bản của đề thi. Mỗi câu hỏi trắc nghiệm phải bảo đảm tối thiểu có 04 phương án trả lời trở lên.

- Tổ chức in sao đề thi và đóng gói túi đề thi, đề dự trữ theo phòng thi.

- Bàn giao đề thi cho các HĐTS SĐH.

Quá trình ra đề thi và in sao đề thi trắc nghiệm phải có sự giám sát của cơ quan an ninh có thẩm quyền (PA03) và phải được thực hiện tại địa điểm được cách cách ly và bảo vệ nghiêm ngặt.

Công tác coi thi

Cán bộ coi thi phải thực hiện các công việc sau:

- Nhận túi đề thi, phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN), hồ sơ thi liên quan mang về phòng thi; kí tên vào giấy nháp và phiếu TLTN.

- Phát phiếu TLTN và giấy nháp, hướng dẫn thí sinh điền vào các mục trên phiếu TLTN.

- Phát đề thi cho thí sinh sao cho 2 thí sinh ngồi cạnh nhau (theo cả hàng ngang và hàng dọc) không có cùng mã đề thi. Khi phát đề thi, yêu cầu thí sinh để đề thi dưới phiếu TLTN và không được xem đề thi. Khi thí sinh cuối cùng nhận được đề thi thì cho phép thí sinh lật đề thi lên và ghi, tô mã đề thi vào phiếu TLTN, ghi mã đề thi vào hai phiếu thu bài thi.

- Kiểm tra việc ghi và tô mã đề thi vào phiếu TLTN của thí sinh (so sánh mã đề thi đã ghi, tô trên phiếu TLTN và ghi trên phiếu thu bài thi với mã đề thi ghi trên tờ đề thi của thí sinh).

- Không cho thí sinh ra khỏi phòng thi và không thu phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài.

- Bàn giao cho lãnh đạo hoặc thư kí điểm thi toàn bộ phiếu TLTN (đã được sắp xếp theo số báo danh từ nhỏ đến lớn) và một bản phiếu thu bài thi (đã điền mã đề thi và có đủ chữ kí thí sinh) được bỏ vào túi bài thi. Một bản phiếu thu bài thi còn lại để bên ngoài túi bài thi được bàn giao cho lãnh đạo điểm thi (để chuyển cho Thủ trưởng đơn vị lưu giữ, quản lí độc lập với Tổ xử lí bài thi).

Thí sinh dự thi phải thực hiện các công việc sau:

- Trước khi làm bài thi phải điền chính xác và đủ thông tin vào các mục trống ở phía trên phiếu TLTN, giấy nháp đối với số báo danh phải tô đủ các ô (kể cả các số 0 phía trước); yêu cầu cả hai cán bộ coi thi kí và ghi rõ họ tên vào phiếu TLTN, giấy nháp;

- Thí sinh phải làm bài thi trên phiếu TLTN được in sẵn theo quy định của ĐHQGHN; bài làm phải có hai chữ kí của hai cán bộ coi thi. Trên phiếu TLTN chỉ được viết một thứ mực, không phải là mực đỏ. Các ô số báo danh, ô mã đề thi, ô trả lời chỉ được tô bằng bút chì đen. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, thí sinh phải tẩy sạch chì ở ô cũ, rồi tô kín ô khác mà mình lựa chọn;

- Điền chính xác mã đề thi vào hai phiếu thu bài thi;

- Khi nhận đề thi phải để đề thi dưới tờ phiếu TLTN; không được xem đề thi khi cán bộ coi thi chưa cho phép;

- Phải kiểm tra đề thi để đảm bảo: đề thi có đủ số lượng câu trắc nghiệm như đã ghi trong đề; nội dung đề được in rõ ràng, không thiếu chữ, mất nét; tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã đề thi. Nếu có những chi tiết bất thường trong đề thi, hoặc có 2 đề thi trở lên, thí sinh phải báo ngay cho cán bộ coi thi để xử lí;

- Khi hết giờ làm bài thi trắc nghiệm, có lệnh thu bài thí sinh phải ngừng làm bài, đặt phiếu TLTN lên trên đề thi và chờ nộp phiếu TLTN theo hướng dẫn của cán bộ coi thi. Thí sinh không làm được bài vẫn phải nộp phiếu TLTN. Khi nộp phiếu TLTN, thí sinh phải kí tên vào hai phiếu thu bài thi;

- Chỉ được rời phòng thi sau khi cán bộ coi thi đã kiểm đủ số phiếu TLTN của cả phòng thi và cho phép thí sinh ra về.

Công tác chấm thi

Xử lí kết quả chấm và làm biên bản chấm thi môn trắc nghiệm

- Các phiếu trả lời trắc nghiệm (bài làm của thí sinh) đều phải được chấm bằng máy và phần mềm chuyên dụng. Phần mềm chấm phải có chức năng dò kiểm và xác định được các lỗi của thí sinh để chấm đúng theo Quy chế;

- Thành phần tổ xử lí bài trắc nghiệm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ban chấm thi, các thành viên là cán bộ và kĩ thuật viên, Bộ phận giám sát gồm thanh tra do thủ trưởng đơn vị phân công và cán bộ công an;

- Trong quá trình chấm thi trắc nghiệm phải bố trí bộ phận giám sát trực tiếp và liên tục từ khi mở niêm phong túi đựng phiếu trả lời trắc nghiệm đến khi kết thúc chấm thi. Các thành viên tham gia xử lí phiếu TLTN tuyệt đối không được mang theo bút chì, tẩy vào phòng chấm thi và không được sửa chữa, thêm bớt vào phiếu TLTN của thí sinh với bất kì lí do gì. Mọi hiện tượng bất thường đều phải báo cáo ngay cho Bộ phận giám sát và Tổ trưởng để cùng xác nhận và ghi vào biên bản. Sau khi quét, tất cả phiếu TLTN và phiếu thu bài thi được niêm phong, lưu giữ và bảo mật tại đơn vị;

- Sau khi quét phải tiến hành kiểm dò để đối chiếu hết lỗi logic và sửa các lỗi kĩ thuật (nếu có) ở quá trình quét.

- Lưu dữ liệu quét:

Ngay sau khi kết thúc việc quét dữ liệu, dữ liệu quét phải được ghi vào 03 đĩa CD giống nhau, được niêm phong và có chữ kí của trưởng tiểu ban chấm thi, công an và thanh tra. Một đĩa giao cho Trưởng Ban chấm thi (của đơn vị có bài chấm) lưu giữ, một đĩa giao cho Chủ tịch HĐTS SĐH, một đĩa gửi chuyển về Ban chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo) ngay sau khi dữ liệu được quét xong.

Chỉ sau khi đã gửi đĩa CD dữ liệu quét về Ban chỉ đạo tuyển sinh, Tổ xử lí bài thi trắc nghiệm mới được mở niêm phong đĩa CD chứa dữ liệu chấm để tiến hành chấm điểm.

- Báo cáo kết quả chấm:

Ngay sau khi kết thúc quá trình chấm, các tệp dữ liệu xử lí và chấm thi trắc nghiệm chính thức phải lưu vào 02 đĩa CD giống nhau, một đĩa giao cho Chủ tịch HĐTS SĐH, một đĩa gửi chuyển về Ban chỉ đạo tuyển sinh.

III. TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

1. Đối tượng và điều kiện dự thi

a) Yêu cầu chung đối với người dự tuyển:

- Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

- Có đủ sức khoẻ để học tập.

- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của CTĐT định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định đơn vị đào tạo (nếu có). Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.

- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

- Có công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lí trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

- Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng chuyên ngành đào tạo.

- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

b) Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu về ngoại ngữ của chương trình đào tạo, được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc ngành sư phạm ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

- Một trong các chứng chỉ ngoại ngữ tương đương trình độ Bậc 4 trở lên (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam), được ĐHQGHN công nhận (quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của văn bản này), còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

c) Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương) trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có) trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo.

d) Các yêu cầu khác theo đặc thù của đơn vị và CTĐT.

2. Hình thức xét tuyển: xét tuyển

Thông báo tuyển si3. Thông báo tuyển sinh nh được công bố công khai trên trang web của đơn vị đào tạo, trang web của ĐHQGHN và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng khác ít nhất 30 ngày làm việc trước khi tổ chức tuyển sinh, bao gồm những thông tin sau:

- Đối tượng và điều kiện dự tuyển;

- Chỉ tiêu tuyển sinh của từng nhóm ngành/ngành/chuyên ngành đào tạo;

- Mẫu hồ sơ và thời gian nhận hồ sơ; lệ phí dự tuyển;

- Kế hoạch tuyển sinh, thời gian xét tuyển, thời gian công bố kết quả tuyển chọn và thời gian nhập học;

- Danh mục các ngành/chuyên ngành trình độ đại học/thạc sĩ được xét tuyển đối với từng CTĐT trình độ tiến sĩ; Danh mục các ngành/chuyên ngành đào tạo theo Đề án 89 (nếu có);

- Danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai tại đơn vị đào tạo hoặc do đơn vị đào tạo quản lí, chủ trì kèm theo danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn nghiên cứu sinh theo Quy chế đào tạo tiến sĩ hiện hành của ĐHQGHN;

- Lệ phí dự tuyển, học phí, học bổng và các thông tin về tài chính khác (nếu có);

- Các yêu cầu, thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ tuyển sinh;

- Các thông tin về liên hệ, hỗ trợ, tư vấn, ...

4. Hồ sơ dự tuyển

a) Đơn đăng ký dự tuyển;

b) Sơ yếu lí lịch cá nhân;

c) Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ và minh chứng về chuyên môn, ngoại ngữ, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thâm niên công tác theo quy định; Giấy chứng nhận công nhận văn bằng trong trường hợp bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;

d) Đề cương nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu, nội dung tại phần III, mục 1-a của Hướng dẫn này;

e) Thư giới thiệu của tối thiểu một nhà khoa học theo quy định tại phần III, mục 1-a của Hướng dẫn này;

f) Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của đơn vị đào tạo.

5. Đăng ký dự tuyển và xử lý thông tin đăng ký dự tuyển

Việc đăng ký dự tuyển tiến sĩ được thực hiện trực tuyến một phần.

Nhiệm vụ của thí sinh:

Thí sinh đăng ký xét cấp học bổng dành cho nghiên cứu sinh có năng lực nghiên cứu xuất sắc, ngoài việc nộp hồ sơ dự tuyển phải khai báo thông tin và nộp hồ sơ đăng ký xét cấp học bổng tại địa chỉ http://hocbong.nasaconstellation.com

Chuyển lệ phí tuyển sinh theo quy định vào tài khoản của đơn vị hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại đơn vị.

Cung cấp thông tin đánh giá, góp ý về công tác tuyển sinh và đào tạo sau đại học tại ĐHQGHN trong quá trình đăng ký dự tuyển (khuyến khích).

Nhiệm vụ của HĐTS SĐH các đơn vị:

Cập nhật thông tin tuyển sinh của đơn vị lên cổng thông tin tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN, xử lí thông tin thí sinh đăng ký dự tuyển. Thông báo cho thí sinh về tình trạng hồ sơ (hợp lệ/không hợp lệ/các giấy tờ cần bổ sung…) trong thời hạn tối đa 2 ngày làm việc tính từ thời điểm thí sinh đăng ký dự tuyển thành công.

Kịp thời báo cáo cho Ban Chỉ đạo tuyển sinh những vấn đề nảy sinh trong quá trình thu nhận và xử lí hồ sơ đăng ký dự tuyển.

6. Tiểu ban chuyên môn

a) Căn cứ hồ sơ dự tuyển, ngành/chuyên ngành và hướng nghiên cứu của các thí sinh, trưởng đơn vị chuyên môn đề xuất các tiểu ban chuyên môn và thành viên của từng tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh để đề nghị Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định.

b) Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh bao gồm trưởng tiểu ban, thư kí tiểu ban và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh của đơn vị đào tạo kí quyết định thành lập, gồm ít nhất 3 người có trình độ tối thiểu là tiến sĩ có đủ thâm niên 36 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và trong 3 năm liên tục tính đến ngày tham gia tiểu ban chuyên môn có tối thiểu 1 công trình công bố liên quan đến chuyên ngành của nghiên cứu sinh, am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh, là cán bộ khoa học, giảng viên trong hoặc ngoài đơn vị đào tạo. Khuyến khích việc mời các nhà khoa học có đủ điều kiện và đồng ý nhận hướng dẫn luận án tham gia tiểu ban chuyên môn đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu của thí sinh.

Xem thêm: Định Nghĩa Của Từ ' Spontaneous Là Gì Trong Tiếng Việt? Nghĩa Của Từ Spontaneous

Tiểu ban chuyên môn xét tuyển NCS kết hợp với đánh giá hồ sơ đăng ký xét cấp học bổng của ĐHQGHN dành cho NCS có năng lực nghiên cứu xuất sắc đáp ứng quy định tại Khoản 2, Điều 7 Quy định xét cấp học bổng 3688.

c) Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm tổ chức xem xét đánh giá hồ sơ dự tuyển và đề cương nghiên cứu sinh, cho điểm đánh giá các thí sinh dự tuyển và tổng hợp các kết quả gửi về HĐTS SĐH của đơn vị.

7. Tổ chức xét tuyển nghiên cứu sinh

HĐTS SĐH các đơn vị chủ động tổ chức xét tuyển nghiên c