Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Bạn đang xem: They were late for the meeting because of the heavy snow

They were late for the meeting because of the heavy snow

A. If it didn"t snow heavily, they wouldn"t be late for the meeting.

B. But for the heavy snow, they wouldn"t have been late for the meeting.

C. If it snowed heavily, they would be late for the meeting.

D. Had it not snowed heavily, they would have been late for the meeting.

Trả lời:

Đáp án B. But for the heavy snow, they wouldn"t have been late for the meeting

Tạm dịch: 

Họ đã đến trễ cho cuộc họp vì tuyết rơi nhiều.

A. Nếu tuyết không rơi nhiều, họ sẽ không đến trễ cho cuộc họp.

+ Câu điều kiện loại 2 => sai vì ngữ cảnh đề bài ở quá khứ phải dùng câu điều kiện loại 3

B. Nếu không vì tuyết rơi nhiều, họ sẽ không bị trễ cuộc họp.

C. Nếu tuyết rơi nhiều, họ sẽ đến trễ cho cuộc họp.

+ Câu điều kiện loại 2 => sai vì ngữ cảnh đề bài ở quá khứ phải dùng câu điều kiện loại 3

D. Nếu nó không bị tuyết rơi, họ sẽ bị trễ cuộc họp.

+ Sai nghĩa

*

Để hiểu rõ câu trả lời của câu hỏi trên, mời bạn đọc tham khảo bài viết về các câu điều kiện trong Tiếng anh mà Top lời giải giới thiệu dưới đây.

1. Câu điều kiện loại 1

Định nghĩa: Câu điều kiện loại 1 thường dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật (ở hiện tại hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra.

Cấu trúc:

*

Cách dùng:

- Mệnh đề If có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu. Thông thường, mệnh đề trước If chia ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề sau thì chia ở thì tương lai đơn.

- Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

+ EX: If I get up early in the morning, I will go to school on time. 

+ Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến trường học đúng giờ.

- Câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý

+ EX: If you need a ticket, I can get you one.

+ Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái.

- Câu điều kiện loại 1 dùng để cảnh báo hoặc đe dọa

+ EX: If you come in, he will kill you. 

+ Nếu bạn bước vào đó, anh ta sẽ giết bạn.

2. Câu điều kiện loại 2

Khái niệm: Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Và thường được biết đến là câu điều kiện không có thật ở hiện tại. Điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với hiện tại.

- If I had a million USD, I would buy a Audi. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe Audi.) ⇐ hiện tại tôi không có tiền.

*

Cách dùng:

- Dùng để diễn tả sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc tương lai.

+ Ex: If he were here now, the party would be more exciting. (Hiện tại anh ấy không có mặt ở bữa tiệc)

- Dùng để khuyên bảo (If I were you. . .)

+ Ex: If I were you, I would never buy that car. (nếu tôi là bạn tôi sẽ không bao giờ mua chiếc xe đó).

3. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 là câu dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra.

Công thức

Câu điều kiện loại 3 hoặc câu điều kiện nói chung thường sẽ có 2 mệnh đề. Một mệnh đề mô tả điều kiện "nếu", mệnh đề còn lại là mệnh đề chính "thì".

*

Lưu ý: Cả "would" và "had" đều có thể viết tắt thành ""d" nên để phân biệt, các bạn cần chú ý rằng "would" không xuất hiện ở mệnh đề if nên khi viết tắt ở mệnh đề này thì đó chính là "had".

Cách dùng

- Diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ.

+ Ví dụ: If I had seen you then, I would have invited you to dinner. (Nếu tôi nhìn thấy bạn lúc đó, tôi đã mời bạn ăn tối.)

=> Ta thấy được điều kiện "nhìn thấy" đã không xảy ra nên hành động "mời bạn ăn tối" cũng đã không xảy ra.

- Sử dụng "might" để diễn tả một hành động, sự việc đã có thể xảy ra trong quá khứ những không chắc chắn.

+ Ví dụ: If I had played better, I might have won. (Nếu tôi chơi tốt hơn, tôi có thể đã thắng.)

=> Ta thấy được sự việc "chiến thắng" không chắc chắn sẽ xảy ra trong quá khứ kể cả khi điều kiện nói tới "chơi tốt hơn" có thật.

- Sử dụng "could" để diễn tả một hành động, sự việc đủ điều kiện xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện nói tới xảy ra.

Xem thêm: Điều Kiện Để Có Dòng Điện Là Gì? Điều Kiện Để Có Dòng Điện Là:

+ Ví dụ: If I had enough money, I could have bought the phone. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi đã có thể mua điện thoại.)

=> Ta thấy được sự việc "mua điện thoại" đã đủ điều kiện để xảy ra nếu điều kiện nói tới "đủ tiền" xuất hiện.