Bạn đang cần giải thích về nội dung Remuneration là gì, phân biệt thuật ngữ “lương” trong tiếng Anh chuẩn? Hãy tham khảo bài viết ngay bên dưới để có thêm thông tin kiến thức bổ ích nhé! Nào mời các đọc giả Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để cùng giải đáp thắc mắc nhé!


nghề nghiệp Nhân sự

1. Remuneration là gì?

*

Trong những cuộc hội thoại hằng ngày, giữa những đồng nghiệp bạn bè với nhau chắc không ít lần bạn nghe đến nhiều câu đại loại như “Tháng này, cậu được bonus bao nhiêu” , “ doanh nghiệp lên thế này chắc mấy khoản commission cũng khá đấy nhỉ” hoặc “chỗ làm mới thế nào, rì- miu ( remuneration) hay sa-là-rì( Salary) tháng ở đó thế nào”. Thực tế, trong tiếng Anh để phản ánh thuật ngữ “lương và thưởng hay tiền công” theo thống kê cho đến hàng chục từ. Và hầu không còn, trong những cuộc nói chuyện lên, những từ được Việt hóa đó là những từ được dùng phổ biến nhất. đặc tính chung nhất của chúng là đều liên quan đến tiền, tuy nhiên, bản tính giữa những từ này là khác lạ hoàn với nhau. Thuật ngữ remuneration là gì vì thế mà nhiều khi bị hiểu nhầm với những cá nhân anh em trong gia đình tiền lương (payroll). Bạn có chắc chắn câu trả lời cụ thể ngay sau đây xem remuneration là gì nhé.

Bạn đang xem: Remuneration là gì

Remuneration được từ điển Cambridge thuật ngữ rằng là “payment for work that has been done or services that have been provided” dùng để chỉ khoản tiền công cho một cá nhân nào đó khi họ hoàn thành xong nhiệm vụ, chỗ làm theo chương trình được cung cấp trước đó. Nghĩa của remuneration là gì, được báo chí và mọi cá nhân dùng đồng nghĩa với “Salary” hay “wage” để chỉ “tiền lương nhận được hay tiền lương. Song nhiều khả năng là vì phương pháp đọc có phần khó hơn một chút và số ký tự nhiều hơn nên thực tế, remuneration ít được dùng trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày so với các từ còn lại. Đối với vận hành doanh nghiệp, bản tính của Remuneration chính là khoản lương mà doanh nghiệp trả cho cá nhân làm công ăn lương trong thời gian mà họ cống hiện cho doanh nghiệp. Đó nhiều khả năng được tính bằng số ngày thống kê lên sổ sách của phòng nhân sự thông qua vận hành điểm danh hoặc số lần, số ngày chấm vân tay tại liên doanh thông qua máy chấm công. Remuneration nhiều khả năng được biểu hiện bằng tiền hoặc hàng hóa nhận được. 

Đây chính là đòn bẩy trọng yếu trong kinh tế đồng, vừa là động lực để cá nhân làm công ăn lương làm việc với nghĩa vụ, khả năng, tinh thần kỷ luật, sự cống hiến. Với doanh nghiệp, remuneration thường là tiền trích ra từ ngân sách của corporate sau khi khấu trừ đi những tầm giá sản xuất, lợi nhuận thu lại. Một doanh nghiệp không thể vận hành trơn tru nếu thiếu đi nhân sự và dĩ nhiên dù là tận tâm đến mấy thì những yếu tố về vật chất là vô cùng trọng yếu. Remuneration là gì trở thành một trong những thuật ngữ trọng yếu được dùng trong nhiều giao dịch về kinh tế, trong những văn bản giữa doanh nghiệp và cá nhân làm công ăn lương. 

nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán

2. Phân biệt remuneration là gì với các thuật ngữ khác về tiền lương, thưởng trong doanh nghiệp

*

Như thí dụ đã dẫn ở đầu bài, những từ liên quan đến lương thưởng được Việt hóa khá nhiều và phần lớn mọi cá nhân đều đồng nhất những khái niệm này với nhau. Có khi bonus sẽ được mọi cá nhân dùng với nghĩa của salary, cũng có khi commission lại bị nhầm với Remuneration hay allowance. Vậy thực chất, các khái niệm này khác nhau ra sao? allowance là từ dễ phân biệt nhất, đây chính là tiền trợ cấp cho cá nhân làm công ăn lương. Đối với nhiều doanh nghiệp, ko kể khoản lương chính nhận hằng tháng, liên doanh sẽ đứng ra chi trả một số khoản phí phát sinh khi nhân sự đến tận liên doanh làm việc nhiều khả năng bao gồm: tiền xăng xe, tiền vé gởi xe, tiền trợ cấp ăn sáng, ăn trưa hay trợ cấp hao mòn máy tính…nếu để nhân sự trực tiếp mang laptop đi làm. Từ này cũng hay dùng trong các câu kể, giao tiếp hằng ngày trong tiếng Anh khi nhắc đến đến những khoản trợ cấp được nhận từ ai đó.

người dùng nhiều khả năng giám sát thí dụ sau: “When I was high school, I got allowance from my brother” có nghĩa là hồi còn đi học trung học, tớ toàn nhận trợ cấp từ ông anh trai à. Bonus là khoản tiền bạn được nhận khi bạn làm việc tốt như hoàn thành KPI được giao, có đóng góp cho liên doanh thu lại lợi nhuận cao. Bonus hiểu là tiền thưởng. Thường thì, tùy vào mức lợi nhuận của liên doanh, doanh nghiệp và khả năng làm việc của từng nhân sự mà có mức bonus khác nhau. Để phân biệt với một số thuật ngữ về tiền trong tiếng Anh khác, bạn nhiều khả năng đặt câu thế này “I was the best-hard working staff last week, so I got more bonus than others” (Trong tuần trước, tớ là cá nhân chăm chỉ nhất cho nên được nhận nhiều tiền thưởng hơn các đồng nghiệp khác”. Còn Remuneration là gì trong trường hợp này nhỉ? Remuneration được hiểu chung là lương tổng mà bạn được doanh nghiệp trả cho, sau khi đã trừ đi toàn bộ những tầm giá như bị phạt và được chuyển trực tiếp vào vào tài khoản. Trong tiếng Anh, chúng ta có một số thuật ngữ liên quan đến remuneration là gì như : Directors’ remuneration ( Lương giám đốc điều hành) hay annual/total remuneration ( Lương hằng năm, lương tháng tổng cộng). Còn một từ khác mà nhiều cá nhân vẫn hay nhầm lẫn với Remuneration đó là reward.

Tuy cùng chưa tiền tố “Re” và đều chỉ mức lương nhận lại bằng tiền hoặc vật chất, tuy nhiên, reward được hiểu gần với Bonus là một khoản tiền nhận lại bởi việc hoàn thành chỗ làm nào đó thật tốt đạt được ý muốn hoặc vượt mức kỳ vọng của lãnh đạo hoặc có thành tích lạ lùng trong chỗ làm. Một thí dụ cụ thể cho reward giúp người dùng dễ dàng phân biệt với remuneration đó là “There is a reward for whoever finishes first” (Một khoản tiền thưởng cho ai hoàn thành chỗ làm xong lần đầu). Đến đây, ngoài việc hiểu remuneration là gì? bạn đã biết phương pháp phân biệt nó với các cá nhân anh em khác trong mảng tiền lương, thưởng trong doanh nghiệp rồi chứ? 

3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức remuneration của bạn trong doanh nghiệp

*

Mức lương người dùng nhận được hay remuneration được nêu ở lên trong doanh nghiệp được quy định bởi nhiều yếu tố giờ công, ngày công làm công ăn lương, chất lượng hàng hóa sau khi được hoàn thành, số năm từng trải, khả năng…tất cả những yếu tố này sẽ được doanh nghiệp căn cứ và đem ra mức lương thoả thuận tiếng anh thích hợp cho bạn. Do đó, nhiều khả năng, trong liên doanh bạn và đồng nghiệp của bạn cùng hưởng lương cơ bản, cùng đi làm số lượng ngày như nhau tuy nhiên mức remuneration được nhận lại của mỗi cá nhân nhiều khả năng là khác nhau. Một thí dụ minh họa trong vấn đề này sẽ được minh họa cụ thể sau đây: Đều là nhân sự doanh nghiệp trong liên doanh nasaconstellation.com, chị A và anh B có cùng bậc lương là 233,3 nghìn đồng/ngày và cùng đi làm 24 ngày công. tuy nhiên chị A có đề nghị sáng kiến và chịu nghĩa vụ mảng dựng video đúng với chiến lược gia tăng của liên doanh nên có thêm khoản bonus là 2 triệu đồng thì tiền lương cuối cùng của chị A sẽ là: 24 x 233,3 + 2 triệu đồng=7,552 triệu đồng, trong khi anh B chỉ nhận được số tiền là 5,552 triệu đồng mà thôi.

4. Các hình thức tiền lương được doanh nghiệp thanh toán

*

4.1. Các hình thức tiền lương theo thời gian 

Các doanh nghiệp hiện tại đang áp dụng mọi mức tiền lương theo thời gian. Đó là khoản tiền trả cho cá nhân làm công ăn lương lên một đơn vị thời gian cá nhân đó làm việc theo vị trí hoặc cấp bậc, chức danh. lương này cũng được quy định theo hai phương pháp cụ thể là lương theo thời gian giản đơn và lương theo thời gian có thưởng. Trong đó, trong lương thời gian giản đơn lại được chia thành nhiều loại lương tháng dựa lên vị trí làm việc, cấp bậc của nhân sự đó và các khoản phụ cấp của liên doanh. lương này sẽ được trả cho mục tiêu là nhân sự làm chỗ làm hành chính nhân sự, công tác quản lý hoặc cho các nhân sự thuộc ngành vận hành không trực tiếp tạo ra hàng hóa chẳng hạn như nhân sự văn phòng, nhân sự tổng vụ, nhân sự C&B,…

Lương ngày cũng thuộc loại lương theo thời gian giản đơn song được tính bằng lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc. Đây cũng được một số doanh nghiệp áp dụng theo hình thức trả công cho nhân sự những ngày tổ chức, những cuộc họp trọng yếu hay đi hội thảo, đi đào tạo, hoặc lương theo hợp đồng thử việc của nhân sự.

Lương theo giờ hành chính cũng được áp dụng trong các doanh nghiệp để tính tiền chi trả cho nhân sự làm thêm giờ (OT) hay trực ca. Lương này nhiều khả năng gấp 125-150 % so với mặt bằng lương chung.

Một hình thức tính lương mới nhất và đang được áp dụng bởi nhiều doanh nghiệp chính là tính lương theo thời gian có thưởng. Thực tế hình thức và lương theo thời gian giản đơn và kết quả, chất lượng làm công ăn lương. Trong đó, mức thưởng thêm được các lãnh đạo doanh nghiệp áp dụng nhằm mục đích khuyến khích vật chất cho nhân sự, đảm bảo tinh thần kỷ luật của tổ chức, kích thích cá nhân làm công ăn lương tự giác làm việc và tạo ra năng suất cao. Dựa nhiều khảo sát thực tế, phương pháp lương theo thời gian có thưởng có hiệu quả hơn nhiều so với hình thức theo thời gian đơn thuần. Chính vì nguyên nhân này mà nhiều doanh nghiệp hiện tại, khi đề nghị lương khởi điểm cho ứng viên như một hình thức phát huy không còn khả năng của ứng viên và giữ chân nhân tài.

4.2. Hình thức thanh toán tiền lương theo hàng hóa

Đối với các chỗ làm trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp hoặc làm việc với hàng hóa, mục tiêu làm công ăn lương trực tiếp, thì hình thức lương theo hàng hóa được doanh nghiệp áp dụng nhiều. Số tiền này được tính dựa lên số lượng hàng hóa mà nhân sự làm ra, chất lượng hoàn thành của hàng hóa và khối lượng chỗ làm đã được kiểm tra. Để nhiều khả năng đảm bảo được quyền lợi của nhân sự khi trả công theo hình thức này, doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng định mức làm công ăn lương, đơn giá lương trả lên từng hàng hóa và có một bộ phận chuyên trách để làm chỗ làm kiểm tra chất lượng hàng hóa và làm báo cáo cụ thể. Lương tính theo hàng hóa cũng được chia làm các hình thức khác nhau: Lương tính theo hàng hóa trực tiếp, lương trả theo hàng hóa có thưởng và tiền lương trả theo hàng hóa lũy tiến, nếu vượt mức định mức làm công ăn lương quy định và lương theo hàng hóa gián tiếp và lương theo khối lượng chỗ làm.

Trong đó, cụ thể là, lương theo hàng hóa trực tiếp là hình thức trả lương cho nhân sự tính lên số lượng hàng hóa hoàn thành đúng quy phương pháp như quy định của doanh nghiệp và áp dụng cho nhân sự trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.

Lương theo hàng hóa có thêm thưởng là lương nhân sự được nhận theo hàng hóa trực tiếp cộng với chế độ sản tiền thưởng trong sản xuất thí dụ như thưởng nâng cao chất lượng hàng hóa, tiết kiệm vật tư cho liên doanh…

Lương trả theo hàng hóa lũy tiến là tiền lương tính theo hàng hóa trực tiếp cộng với tiền vượt định mức làm công ăn lương nhằm giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ sản xuất và khuyến khích nhân sự phát huy sáng kiến phá vỡ định mức quy định.

Xem thêm: Further Practice 8 I - The Malaysian Unit Of ______ Is The Ringgit

ko kể các hình thức trả lương lên, lương theo khối lượng chỗ làm cũng được doanh nghiệp dùng để trả cho một số nghề nghiệp cho tính thời điểm và thường trả cho làm công ăn lương đơn thuần như chở đồ, bốc vác hay chuyển văn phòng…

thời nay, ngoài việc đặt ra các lương cho doanh nghiệp, mức đãi ngộ cũng là một trong những vấn đề mà cá nhân làm công ăn lương vô cùng quan tâm để gắn bó lâu dài hay không. Các mức đãi ngộ hiện tại được nhiều doanh nghiệp áp dụng đó là BHXH, chế độ khen thưởng. Kết quả đế xếp một ứng viên vào diện được nhận thưởng hay không hay nhận thưởng bao nhiêu sẽ được lãnh đạo cân nhắc từ quỹ tiền thưởng, kết quả kiểm tra, bình bầu của các bộ phận giám sát quá trình làm việc của nhân sự như trưởng phòng, quản lý trực tiếp, bộ phận hành chính, nhân sự. Tiền thưởng này được đạt được ý muốn cho việc nhân sự tích cực đem ra sáng kiến nhằm nâng cao chất lượng của doanh nghiệp, giảm tầm giá sản xuất hay tư vấn lãnh đạo doanh nghiệp quản lý tốt hơn.

Hi vọng những thông tin lên đây về Remuneration là gì cũng như vài giải mã thú vị về phương pháp phân biệt giữa một số khái niệm lương thưởng trong tiếng Anh và một số hình thức lương được áp dụng trong các doanh nghiệp sẽ là thông tin hữu ích cho bạn. Đừng quên cập nhật những tin tức thú vị khác lên nasaconstellation.com.vn nhé. Thân ái!