Choose the best answer to complete each unfinished sentence, substitutes the underlined part, or has a close meaning to the original one.

Bạn đang xem: Extinction

Many species have become extinct each year before biologists can identify them.

A. destroy

B. drain

C. endanger

D. discover

Lời giải: 

Đáp án đúng: D. discover

Giải thích:

identify (v): xác định, nhận diện

destroy (v): hủy hoại

drain (n,v): cống, rãnh, làm cạn, làm kiệt quệ

endanger (v): gây nguy hiểm

discover (v): khám phá

=> identify = discover

Tạm dịch: 

Chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành câu, thay thế phần được gạch chân hoặc có nghĩa gần với câu gốc.

Nhiều giống loài đã trở nên tuyệt chủng hàng năm trước khi những nhà sinh học nhận diện được chúng.

*

Cùng Top lời giải luyện tập thêm nhiều bài tập trắc nghiệm nhé!

Mark the letter A,B,C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Câu 1: The augmentation in the population has created a fuel shortage.

A. increase B. necessity C. demand D. decrease

=> KEY A: augmentation = tăng thêm

A. tăng B. cần thiết C. nhu cầu D. giảm

Câu 2: The drought was finally over as the fall brought in some welcome rain.

A. heatware B. harvest C. summer D. aridity

=> KEY D: drought = hạn hán

A. sức nóng B. mùa màng C. mùa hè D. khô khan

Câu 3: This tapestry has a very complicated pattern.

A. obsolete B. intricate C. ultimate D. appropriate

=> KEY B: complicated = phức tạp

A. chướng ngại vật B. phức tạp C. cuối cùng D. thích hợp

Câu 4: During the Great Depression, there were many wanderers who traveled on the railroads and camped along the tracks.

A. veterans B. tyros C. vagabonds D. zealots

=> KEY C: wanderers = người bộ hành, kẻ lang thang

A. cựu chiến binh B. người mới vào nghề C. kẻ lang thang  D. người cuồng tín

Câu 5: The last week of classes is always very busy because students are taking examinations, making applications to the University, and extending their visas.

A. hectic B. eccentric C. fanatic D. prolific

=> KEY A: very busy = rất bận rộn

A. bận rộn B. lập dị C. mê hoặc D. sung mãn

Câu 6: When their rent increased from 200 to 400 a month, they protested against such a tremendous

increase.

A. light B. huge C. tiring D. difficult

=> KEY B: tremendous = lớn

A. sáng B. khổng lồ  C. mệt mỏi D. khó khăn

Câu 7: The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination.

A. effects B. symptoms C. hints D. demonstrations

=> KEY C: suggestions = hints = gợi ý, đề xuất

Câu 8: In 1952, Akihito was officially proclaimed heir to the Japanese throne.

A. installed B. declared C. denounced D. advised

=> KEY B: proclaimed = tuyên bố

A. cài đặt B. tuyên bố C. lên án D. khuyên

Câu 9: He was asked to account for his presence at the scene of crime.

A. complain B. exchange C. explain D. arrange

=> KEY C: account for = explain = giải thích cho

A. phàn nàn B. trao đổi C. giải thích D. sắp xếp

Câu 10: We decided to pay for the furniture on the installment plan.

A. monthly payment B. cash and carry C. credit card D. piece by piece

=> KEY A: installment = trả góp

A. trả tiền hàng tháng B. tiền mặt C. thẻ tín dụng D. từng mảnh

Câu 11: I’ll take the new job whose salary is fantastic.

 A. reasonable B. acceptable C. pretty high D. wonderful

=> KEY D: fantastic = wonderful = tuyệt vời

A. hợp lí B. có thể chấp nhận C. khá cao D. tuyệt vời

Câu 12: I could see the finish line and thought I was home and dry.

A. hopeless B. hopeful C. successful D. unsuccessful

=> KEY C: home and dry = have been successful = thành công

A. vô vọng B hi vọng C. thành công  D. thất bại

Câu 13: Carpets from countries such as Persia and Afghanistan often fetch high prices in the United States.

A. Artifacts B. Pottery C. Rugs D. Textiles

=> KEY C: Carpets = Rugs = thảm

A. hiện vật B. đồ gốm C. thảm D. dệt may

Câu 14: Though many scientific breakthroughs have resulted from mishaps it has taken brilliant thinkers to recognize their potential.

A. accidents B. misunderstandings C. incidentals D. misfortunes

=> KEY A: mishaps = accidents = rủi ro

A. tai nạn B. hiểu lầm C. chi phí phát sinh D. bất hạnh

Câu 15: The shop assistant was totally bewildered by the customer’s behavior.

A. disgusted B. puzzled C. angry D. upset

=> KEY B: bewildered = hoang mang, lúng túng, bối rối

A. chán ghét B. bối rối, lúng túng C. tức giận D. khó chịu

Câu 16: He didn’t bat an eyelid when he realized he failed the exam again.

Xem thêm: Dđa Đoan Nghĩa Là Gì ? Làm Sao Để Bớt Đa Đoan

A. wasn’t happy B. didn’t want to see C. didn’t show surprise D. didn’t care

=> KEY C: didn’t bat an eyelid = không ngạc nhiên, không bị shock

A. không vui B. không muốn nhìn C. không ngạc nhiên  D. không quan tâm

Câu 17: Ralph Nader was the most prominent leader of the U.S consumer protection movement.