Tin Tức Tài liệu kế toán Văn bản pháp luật Mẫu biểu Việc làm kế toán Tài liệu khác Tin học văn phòng Blog
So sánh lãi đơn và lãi kép bao gồm khái niệm, công thức cách tính của lãi đơn và lãi kép, ví dụ cụ thể khi tính lãi đơn, tính lãi kép

Để so sánh lãi đơn và lãi kép thì bạn cần quan tâm tới khái niệm lãi đơn là gì ? lãi kép là gì và so sánh cách tính lãi đơn và lãi kép kèm theo ví dụ cụ thể của từng công thức tính

So sánh lãi đơn và lãi kép qua khái niệm

a. Lãi đơn là gì ?

Lãi đơn là số tiền lãi được xác định trên một số vốn gốc theo một mức lãi suất nhất định không dựa trên sự ghép lãi của kỳ trước vào gốc để tính lãi kỳ tiếp theo.

Bạn đang xem: Lãi đơn lãi kép

Tiền lãi đơn được xác định dựa trên 3 yếu tố: Vốn gốc, lãi suất của một kỳ tính lãi và số kỳ tính lãi.

b. Lãi kép là gì ?

Lãi kép là số tiền lãi được xác định trên cơ sở sự ghép lãi của kỳ trước vào số vốn gốc để tính lãi kỳ tiếp theo.

Theo cách này nhà đầu tư sẽ được lợi hơn tính theo lãi đơn vì lãi của kỳ sau được tính trên cơ sở dồn lãi kỳ trước vào vốn để tính lãi kỳ tiếp theo. Như vậy, càng về sau số lãi của một kỳ sẽ càng cao.

So sánh cách tính lãi đơn và lãi kép

a. Công thức tính lãi đơn và ví dụ

*

Trong đó:

SI : Số tiền lãi tính theo lãi đơn của n kỳ (Single Interest);

Po : Vốn gốc ban đầu;

r : Lãi suất của một kỳ tính lãi;

n : Số kỳ tính lãi

Ví dụ:Nhà đầu tư Y có 100 triệu đồng dự định sẽ cho vay 3 năm với mức lãi suất 10%/năm. Hỏi số tiền lãi ông Y nhận được là bao nhiêu nếu tiền lãi được trả theo phương pháp lãi đơn?Do tiền lãi được trả theo phương pháp lãi đơn nên:- Tiền lãi nhận được ở cuối năm thứ nhất là: 100 x 10% = 10 triệu đồng.- Tiền lãi nhận được ở cuối năm thứ hai là: 100 x 10% = 10 triệu đồng.- Tiền lãi nhận được ở cuối năm thứ ba là: 100 x 10% = 10 triệu đồng.=> Tổng tiền lãi nhận được sau 3 năm là: 100 x 10% x 3 = 30 triệu đồng.

Xem thêm: Tìm M Để Bất Phương Trình Có Nghiệm Thuộc Khoảng Lớp 10, Tìm M Để Bất Phương Trình Có Nghiệm

b. Công thức tính lãi kép và ví dụ

*

Trong đó:

CI : Số tiền lãi tính theo lãi kép (Compound Interest);

Po : Vốn gốc ban đầu;

r : Lãi suất của một kỳ tính lãi;

n : Số kỳ tính lãi.

Ví dụ:Nhà đầu tư Z có số tiền và phương án cho vay như nhà đầu tư Y ở ví dụ 2.1 nhưng lãi được hưởng tính theo phương pháp lãi kép. Hãy xác định số tiền lãi mà ông Z thu được?- Tiền lãi có được ở cuối năm thứ nhất là: 100 x 10% = 10 triệu đồng.- Tiền lãi có được ở cuối năm thứ hai là:(100 + 10) x 10% = 11 triệu đồng.- Tiền lãi có được ở cuối năm thứ ba là:(110 + 11) x 10% = 12,1 triệu đồng.=> Tổng số tiền lãi nhận được sau 3 năm là:10 + 11 + 12,1 = 33,1 triệu đồng.Hay:100 x <(1+10%)3 -1> = 33,1 triệu đồng.=> So sánh sự chênh lệch giữa việc tính lãi đơn và lãi kép33,1 – 30 = 3,1 triệu đồng.Như vậy, có thể thấy: Với cùng một số tiền gốc, nếu đưa đi đầu tư cùng với kỳ hạn và mức lãi suất như nhau nhưng tính lãi theo các phương pháp khác nhau thì số lãi được tính theo phương pháp lãi kép bao giờ cũng lớn hơn số lãi được tính theo phương pháp lãi đơn. Vì theo phương pháp tính lãi kép, ngoài lãi được sinh ra từ gốc (giống phương pháp tính lãi đơn) còn có lãi sinh ra từ lãi.Trên là bài viết so sánh lãi đơn và lãi kép, nếu bạn cần tìm hiểu đầu tư tài chính có thể tìm hiểu tới khóa học kế toán online bằng hình thức tham gia theo lớp hoặc học kèm gia sư kế toán 1 kèm 1 do đội ngũ kế toán trưởng chuyên làm dịch vụ làm báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp trực tiếp đào tạo