v là đại lượng chỉ vận tốc, viết tắt của từ velocity. Đơn vị thường dùng là mét/giây (m/s) hoặc kilomet/giờ (km/h). 

*

–V còn là Volt (Vôn, ký hiệu V) - là đơn vị đo được sử dụng cho đại lượng hiệu điện thế của một đoạn mạch. Đơn vị Volt được lấy theo tên của nhà vật lý người Ý Alessandro Volta.

Bạn đang xem: H trong vật lý là gì

*

Cùng Top lời giải tìm hiểu 1 số bài toán về tìm vận tốc và 1 số kiến thức về điện thế - hiệu điện thế ngay dưới đây nhé!

Điện thế - hiệu điện thế

Định nghĩa về điện thế

– Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.

– Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q.

*

+ Đơn vị: Vôn (V)

+ Điện thế là đại lượng đại số. Thường chọn điện thế của đất và của một điểm ở vô cực làm mốc (bằng 0).

Định nghĩa về hiệu điện thế

– Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N.

– Nó được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển của q từ M đến N và độ lớn của q.

*

+ Đơn vị: Vôn (V)

+ Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế.

+ Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.

*

- Dụng cụ đo hiệu điện thế 

Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.

Trên mặt vôn kế có chữ V.

Trong sơ đồ mạch điện vôn kế được kí hiệu 

*

Cấu tạo của vôn kế như sau:

*

Ngoài ra, ta có thể dùng đồng hồ đo điện đa năng có chức năng vôn kế để đo hiệu điện thế.

Vận tốc, công thức tính vận tốc

1. Định nghĩa

Vận tốc là đại lượng mô tả mức độ nhanh chậm và chiều của chuyển động. Vận tốc được xác định dựa trên đường đi được trong một đơn vị thời gian. Vận tốc được biểu diễn bởi vectơ, độ dài của vectơ vận tốc cho biết tốc độ nhanh hay chậm của chuyển động, chiều của vectơ hiển thị chiều của chuyển động.

2. Các công thức tính vận tốc

a. Công thức chung

Công thức: 

v = s/t

Trong đó:

+ v là vận tốc

+ s là quãng đường đi được

+ t là thời gian vật di chuyển

b. Công thức tính trung bình

*

Trong đó:

+ Vtb là vận tốc trung bình (m/s)

+ r là vị trí cuối của vật trên hệ quy chiếu so với điểm đầu (m)

+ ro là vị trí đầu của vật trên hệ quy chiếu (m)

+ t là thời điểm vật kết thúc di chuyển (s)

+ to là thời điểm vật bắt đầu di chuyển (s)

c. Công thức tính vận tốc góc

Vận tốc góc là đại lượng vectơ thể hiện mức độ thay đổi theo thời gian vị trí góc của vật và hướng của sự chuyển động này khi vật chuyển động quay tròn đều.

Xem thêm: Cách Tìm Chu Kì Của Hàm Số Bằng Máy Tính, Cách Tìm Chu Kì Của Hàm Số Lượng Giác

Công thức: 

Trong đó:

+ ω là tốc độ góc

+ dφ/dt là đạo hàm của góc quay θ sau thời gian t

d. Công thức tính vận tốc tức thời

Để có thể tính được giá trị của đại lượng này, ta cần xét vận tốc trung bình trong khoảng thời gian vô cùng nhỏ. Chính vì vậy ta sẽ tận dụng khái niệm giới hạn trong giải tích để có thể tính toán được giá trị vận tốc tức thời. 

*

Từ phương trình trên ta có thể rút ra được kết luận. Khoảng thời gian tiến gần về 0 đồng nghĩa với vận tốc trung bình sẽ tiến dần tới vận tốc tức thời xét tại thời điểm to. Chính vì vậy vận tốc tức thời có thể được xác định bằng cách tính đạo hàm của vị trí theo thời gian. Công thức tính vận tốc tức thời được trình bày như sau:

*

Trong đó:

+ v là vectơ vận tốc tức thời

+ r là vectơ vị trí như một hàm số của thời gian

+ t là thời gian

3. Lưu ý sự khác nhau giữa vận tốc và tốc độ

Nếu vận tốc là vectơ có hướng thì tốc độ lại là một đại lượng vô hướng. Tốc độ là độ lớn của vận tốc. Ví dụ, một xe máy chuyển động với vận tốc không đổi 40 km/h trên một đường tròn có tốc độ không đổi. Khi đi hết một đường tròn thì tốc độ của nó vẫn là 20 km/h, nhưng vận tốc của nó là 0 vì nó đi về vị trí ban đầu.