PHÂN BIỆT ABIDE BY, COMPLY WITH, ADHERE TO, CONFORM TO, FOLLOW, OBEY

Trong tiếng Anh, khi nhắc đến nét nghĩa tuân theo hay tuân thủ, ta nghĩ ngay đến follow, abide hay obey. Tuy nhiên, ngoài 3 từ này, chúng ta còn từ nào khác nữa hay không?Câu trả lời là có đấy. Và sự khác biệt của chúng là gì nhỉ? Cùng đọc bài viết sau để phân biệt abide by, comply with, adhere to, conform to, follow, obey nhé!

1. Abide by (phrasal verb)

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Abide by/əˈbaɪd/Chấp nhận và tuân theo quy định của luật, thỏa thuận,…You must abide by these provisions; otherwise, we will seek another vendor. (Bạn phải tuân thủ những điều khoản này; nếu không thì chúng tôi sẽ tìm một đại lý khác).

Bạn đang xem: Comply with là gì

Sự khác biệt Thứ nhất, abide by được dùng để diễn tả việc chấp nhậnchấp hành theo những gì được quy định rõ ràng trong một thỏa thuận, luật lệ hoặc quyết định giữa đôi bên. Theo đó, ta thấy khi dùng abide by, người tiếp nhận quy định có quyền chấp nhận và chấp hành, họ có thể không chấp nhận và không làm theo. Thứ hai, trong tiếng Anh, abide by mang tính trang trọng.
*
If the employee decides not to abide by the contract, he will surely lose his job.

2. Comply (with) (v)

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Comply (with)/kəmˈplaɪ/Tuân thủ theo một luật lệ, một yêu cầu nào đó.You must comply with the library rules. (Bạn phải tuân thủ các quy định của thư viện).
Sự khác biệt Thứ nhất, comply (with) cũng mang nghĩa tuân thủ, chấp hành một yêu cầu, đề nghị hay quy định nào đó. Tuy nhiên, khác với abide by, comply (with) mang tính bắt buộc cao hơn, thể hiện ở việc ta không cần biết người nghe có chấp nhận điều đó hay không. Thứ hai, về từ loại, abide by là một phrasal verb trong khi comply là một động từ, thường đi chung với giới từ.
*
The commander said that the army would comply with the ceasefire.

3. Adhere to (phrasal verb)

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Adhere to/ədˈhɪə(r)/Mãnh liệt, triệt để tuân thủ theo một quy định, luật lệ, hướng dẫn được đặt ra để làm điều gì đó.Honestly, she has adhered to her principles throughout her life. (Thật lòng mà nói, cô ta đã tuân thủ những nguyên tắc của mình trong suốt cuộc đời).
Sự khác biệt Thứ nhất, về nét nghĩa, adhere to tương tự như abide by hay comply (with). Tuy nhiên, adhere to nhấn mạnh đến việc tuân thủ một cách triệt để, xuất phát từ niềm tin, xác tín để thực hiện việc gì đó. Nói một cách nôm na, adhere to thể hiện sự vừa tự nguyện (niềm tin vào quy định) vừa bắt buộc (không thể làm khác). Đặc điểm này giúp adhere to khác biệt với abide by hay comply (with). Thứ hai, về từ loại, adhere to là một phrasal verb giống như abide by nhưng khác với comply (with). Thứ ba, giống như abide by, adhere to là một từ mang nghĩa trang trọng.
*
She adhered to her principles throughout her life.

4. Conform (to) (v)

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Conform (to)/kənˈfɔːm/1. Cư xử và suy nghĩ theo cách giống như phần lớn mọi người trong nhóm hay xã hội.2. Tuân thủ luật lệ, quy định hay thỏa thuận đưa ra. (đồng nghĩa với comply).3. Đồng ý với hoặc phù hợp với điều gì đó.1. Despite the opposition of family, he refused to conform to the traditional customs. (Bất chấp sự chống đối của gia đình, anh ấy đã từ chối để làm theo những tập quán truyền thống).2. You must conform to the library rules. (Bạn phải tuân thủ các quy định của thư viện).3. I think you should change the theme of this work in order to conform to your penmanship. (Tôi nghĩ bạn nên thay đổi chủ đề tác phẩm để phù hợp với văn phong của bạn)
Sự khác biệt Thứ nhất, về nét nghĩa, conform (to) đa dạng hơn abide by, comply (with)adhere to. Bên cạnh nghĩa tuân thủ theo quy định, luật lệ (đồng nghĩa với comply (with) thì conform (to) còn mang hai nghĩa khác. Theo đó, động từ này thể hiện lối cư xử, suy nghĩ theo tập quán, số đông. Mặt khác, conform to còn thể hiện rằng mình đồng tình với hoặc làm cho phù hợp với điều gì đó. Vì thể, conform (to) khác biệt với abide by hay adhere to. Thứ hai, động từ conform thường đi chung với giới từ to hoặc with.
*
Many of us conform to the outdated customs laid down by our forebears.

5. Follow (v)

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Follow/ˈfɒləʊ/1. Nghe và làm theo một lời khuyên, hướng dẫn, hoặc những gì được yêu cầu phải làm.2. Nghe theo một ai đó, xem họ như người hướng dẫn hoặc làm theo một ví dụ được cho sẵn trước.1. He followed in his father’s footsteps. (Anh ta nối tiếp con đường của cha mình).2. They followed the intrustions and did their job. (Họ đã làm theo hướng dẫn và hoàn thành công việc).
Sự khác biệt Thứ nhất, về nét nghĩa tuân thủ, động từ follow thể hiện việc nghe theo và làm theo lời khuyên, hướng dẫn. Một mặt, follow thể hiện sự tự nguyện (nghe theo), một mặt thể hiện sự tuân thủ (làm đúng với yêu cầu). Do đó, follow gần nghĩa với abide by, adhere to nhưng khác biệt với comply (with), conform (to). Thứ hai, động từ follow còn được dùng trong ngữ cảnh ta chủ động nghe theo một ai đó hay điều gì đó để làm theo tương tự họ. Với ý nghĩa này, follow khác biệt hoàn toàn với các từ bên trên khi thể hiện sự chủ động của bản thân mình.
*
He followed in his father’s footsteps.

6. Obey (v)

Từ vựngPhiên âmPhiên âmVí dụ
Obey/əˈbeɪ/Tuân theo mệnh lệnh của ai đó, làm theo những gì được yêu cầu.You must obey the captain’s commands. (Bạn phải nghe theo lệnh của thuyền trưởng).

Xem thêm: Trang Đào Tạo Tín Chỉ Đại Học Ngoại Ngữ Huế : Trang Thông Tin Đào Tạo

Sự khác biệtĐiều dễ thấy giữa động từ obey và các từ còn lại trong bài viết này là về ý nghĩa. Động từ obey ám chỉ sự khuất phục của người thực hiện trước người khác, trước một mệnh lệnh, luật lệ, quy định được đặt ra. Vì vậy, người đó cần tuân theo những gì được hướng dẫn, yêu cầu. Với ý nghĩa này, ta có thể hiểu obey có nghĩa là “nghe lời”.
*